Khách đặt màn hình công nghiệp thường chỉ nói kích thước và có cảm ứng hay không. Đến lúc lắp mới phát hiện cửa tủ đã cắt lỗ theo màn cũ, tay đỡ VESA có lỗ 75 mm còn màn mới chỉ có 100 mm, hoặc vỏ máy tự động không có chỗ cho viền màn hình. Kiểu lắp quyết định cấp bảo vệ, cách đi dây và việc thay thế sau này, nên phải chọn trước khi chọn model. Bài này so ba kiểu lắp bằng thông số trên trang hãng của Advantech FPM-3151G, FPM-5151G, FPM-715W, IDS-3215, IDS-3115 và tay đỡ Arbor ARM-174.
Ba kiểu lắp và chỗ dùng của từng kiểu
| Kiểu lắp | Cách lắp | Mặt trước | Chỗ dùng điển hình | Model ví dụ (trang hãng) |
|---|---|---|---|---|
| Panel mount (lắp âm cửa tủ) | Cắt lỗ trên cửa tủ hoặc mặt máy, màn hình luồn từ ngoài vào, kẹp giữ từ phía sau, gioăng ép kín | IP65 hoặc IP66 khi đã lắp kín | Cửa tủ điện, mặt máy sản xuất, trạm vận hành | FPM-3151G, FPM-5151G, FPM-715W, IDS-3215 |
| VESA (treo tay đỡ, giá tường) | Bốn lỗ ren 75 x 75 hoặc 100 x 100 mm ở mặt sau bắt vào tay đỡ, giá tường hay chân đế | Toàn thân lộ ra ngoài; cấp IP chỉ tính mặt trước | Cột đứng cạnh máy, bàn điều khiển, kho, xe nâng | FPM-715W + tay đỡ ARM-174 |
| Open frame (khung hở) | Màn hình không viền, bắt bằng giá tích hợp vào vỏ máy do nhà tích hợp làm | Do vỏ máy ngoài quyết định | Kiosk, máy bán hàng, máy tự động đóng vỏ riêng, tủ điều khiển OEM | IDS-3115, IDS-3106 ~ 3127W |

Panel mount: kiểu lắp cho cửa tủ và mặt máy
Đây là kiểu phổ biến nhất trong xưởng vì mặt trước màn hình trở thành một phần của cửa tủ: nước rửa, bụi, dầu chỉ chạm mặt kính và viền nhôm, còn bo mạch, cổng và nguồn nằm trong tủ. Ba việc phải kiểm trước khi đặt:
- Kích thước cắt lỗ (panel cutout) phải lấy từ datasheet, không đo màn cũ. Cùng 15 inch, FPM-5151G cần lỗ 424 x 293 mm theo datasheet của hãng; FPM-3151G có kích thước ngoài 422 x 310 x 70 mm, khác hẳn. Đổi model là phải cắt lại cửa.
- Độ dày cửa tủ mà bộ kẹp giữ được: cửa tủ inox dày hay tấm composite mỏng đều có giới hạn ghi trong tài liệu lắp đặt.
- Nhiệt phía sau: màn hình toả nhiệt vào trong tủ cùng với máy tính và biến tần. FPM-3151G công bố -20 ~ 60 °C, FPM-5151G chỉ 0 ~ 50 °C; tủ nóng phải chọn dòng đầu.
Về cảm ứng, FPM-3151G và FPM-5151G dùng điện trở 5 dây, nhận lực ấn nên đeo găng dày vẫn bấm được, hợp cơ khí, dệt, thực phẩm. FPM-715W dùng điện dung chiếu (PCAP) 10 điểm, mặt kính phẳng dễ lau và nhạy, hợp kho, dược, phòng sạch. Việc chọn cảm ứng và cấp IP đã bàn trong bài chuẩn IP65, IP66, IP69K.

VESA: kiểu lắp cho tay đỡ, giá tường, chân đế
Mặt sau màn hình có bốn lỗ ren theo chuẩn VESA 75 x 75 mm hoặc 100 x 100 mm. Kiểu này cho phép xoay, nghiêng và đưa màn hình đến sát người vận hành mà không phải khoét cửa tủ. Nhược điểm là toàn bộ thân màn hình, cổng và dây lộ ra, nên chỉ hợp môi trường khô, ít bụi, hoặc phải chọn màn có vỏ kín toàn thân.
Tay đỡ phải khớp ba thứ với màn hình: chuẩn lỗ, khối lượng và cỡ màn. Arbor ARM-174 theo trang hãng nhận VESA 75/100, tải 1 ~ 15 kg, dùng cho màn 14 ~ 19 inch, xoay ba khớp: nghiêng lên xuống 180°, quay ngang 180°, xoay mặt 70°. Đối chiếu với màn: FPM-715W nặng 4 kg, FPM-3151G nặng 7,73 kg, đều trong giới hạn. Với màn 21,5 inch trở lên phải tìm tay đỡ khác vì ARM-174 chỉ ghi tới 19 inch.

Một trạm kiểm tra cuối chuyền cần công nhân đứng hai bên băng tải cùng nhìn một màn hình: FPM-715W (15,6 inch Full HD, 450 cd/m², mặt trước IP66, -20 ~ 60 °C) treo trên ARM-174 xoay được sang hai phía là cách lắp gọn hơn hai màn panel mount.
Open frame: màn hình không viền cho vỏ máy riêng
Màn hình open frame không có vỏ hoàn chỉnh: chỉ có tấm LCD, kính cảm ứng và giá kim loại để nhà tích hợp bắt vào vỏ máy tự làm. Kiểu này rẻ hơn và mỏng hơn vì bỏ viền và vỏ, nhưng cấp bảo vệ, tản nhiệt và độ kín hoàn toàn phụ thuộc vỏ ngoài. Advantech IDS-3115 (15 inch, 1024 x 768) theo trang hãng dày 32,8 ~ 36,2 mm, nặng 3,8 ~ 4,5 kg tuỳ loại cảm ứng, có tuỳ chọn 300, 500 hoặc 1200 cd/m² và dải nhiệt -20 ~ 60 °C; giá tích hợp cho lắp từ phía sau hoặc VESA.

Open frame hợp với máy làm số lượng: kiosk, máy bán vé, máy xét nghiệm, tủ điều khiển OEM đóng hàng chục chiếc giống nhau, khi nhà máy đã có khuôn vỏ riêng. Với một tủ điện đơn lẻ, panel mount vẫn nhanh và kín hơn.
Bảng thông số các model đã nêu
| Model | Kích thước, độ phân giải | Độ sáng | Cảm ứng | Mặt trước | Nhiệt hoạt động | Nguồn | Kiểu lắp hãng ghi |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| FPM-3151G | 15", 1024 x 768 | 350 cd/m² | Điện trở 5 dây | IP65 | -20 ~ 60 °C | 24 VDC (Phoenix), 12 VDC (jack) | Chân đế, tường, VESA, panel |
| FPM-5151G | 15", 1024 x 768 | 400 cd/m² | Điện trở 5 dây | IP65 | 0 ~ 50 °C | 10 ~ 30 VDC (Phoenix) | Panel, tường, để bàn, rack, tay VESA |
| FPM-715W | 15,6", 1920 x 1080 | 450 cd/m² | PCAP 10 điểm | IP66 | -20 ~ 60 °C | 24 VDC | Chân đế, tường, VESA, panel |
| IDS-3215 | 15", 1024 x 768 | 500 cd/m² (tuỳ chọn 1200) | Kính, điện trở hoặc PCAP | Không ghi | -20 ~ 60 °C | 12 VDC | Lắp từ sau, VESA (panel mount) |
| IDS-3115 | 15", 1024 x 768 | 300/500/1200 cd/m² | Điện trở hoặc PCAP | Theo vỏ ngoài | -20 ~ 60 °C | 12 VDC | Giá tích hợp, lắp từ sau, VESA (open frame) |
Hai thông số hay bị đọc thiếu: độ sáng và nguồn. Màn 300 ~ 450 cd/m² đủ cho trong xưởng có mái; đặt gần cửa lớn hay ngoài trời phải lên 1000 ~ 1200 cd/m² (IDS-3115, IDS-3215 có tuỳ chọn 1200). Về nguồn, FPM-5151G nhận 10 ~ 30 VDC nên đấu thẳng nguồn 24 V trong tủ; FPM-715W chỉ ghi 24 VDC; IDS dùng 12 VDC qua jack, cần bộ nguồn riêng hoặc nguồn 12 V từ tủ.

Cần chọn cả máy tính đi kèm màn hình thì dùng công cụ chọn máy lọc theo nhiệt, nguồn, số cổng; bài Industrial monitors được hiểu là gì bổ sung phần phân loại theo tấm nền.
IPC247 làm được gì
IPC247 có sẵn FPM-3151G, FPM-5151G và tay đỡ Arbor ARM-174, cùng các dòng FPM-7xx và IDS theo đơn hàng. Kỹ thuật viên kiểm tra kích thước cắt lỗ theo cửa tủ hiện có, đối chiếu tải và chuẩn lỗ VESA của tay đỡ, tư vấn loại cảm ứng theo găng tay và môi trường, cho mượn màn hình demo để thử với máy tính đang dùng, và hỗ trợ hiệu chỉnh cảm ứng sau khi lắp.
Câu hỏi thường gặp về kiểu lắp màn hình công nghiệp
Màn hình panel mount có treo VESA được không?
Phần lớn được: FPM-3151G, FPM-5151G, FPM-715W đều ghi hỗ trợ cả panel, tường, VESA và chân đế. Nhưng khi treo VESA, mặt sau và cổng lộ ra ngoài, nên cấp IP65/IP66 chỉ còn đúng cho mặt trước.
Cắt lỗ cửa tủ theo màn 15 inch có lắp được màn 15 inch hãng khác không?
Thường không. Kích thước cắt lỗ phụ thuộc viền và bộ kẹp của từng model, ví dụ FPM-5151G cần 424 x 293 mm. Đổi model phải đối chiếu datasheet, có thể cần tấm chuyển (adapter plate) hoặc cắt lại.
Open frame có dùng được ngoài xưởng không?
Chỉ khi vỏ máy do nhà tích hợp làm đã kín và tản nhiệt tốt. Bản thân màn open frame không có cấp IP; cấp bảo vệ là của vỏ ngoài.
Tay đỡ VESA chịu được màn bao nhiêu kg?
Tuỳ tay đỡ: Arbor ARM-174 ghi 1 ~ 15 kg cho màn 14 ~ 19 inch. Cộng thêm khối lượng máy tính nếu gắn máy sau màn hình, và trừ hao cho rung nếu lắp trên xe.
