BOM là gì?
BOM, viết tắt của Bill of Materials (danh mục nguyên vật liệu), là bảng liệt kê đầy đủ vật tư, linh kiện, cụm lắp ráp và số lượng của từng loại để làm ra một đơn vị sản phẩm hoàn chỉnh. Mỗi dòng BOM tối thiểu có mã vật tư, tên, số lượng và đơn vị tính; BOM nhiều cấp có thêm cấp lắp ráp và mã cụm cha.BOM là ngôn ngữ chung giữa thiết kế, kế hoạch, mua hàng, kho và dây chuyền sản xuất. Cùng một mã sản phẩm, mọi bộ phận tra một BOM để biết cần mua gì, xuất kho gì và lắp theo trình tự nào. Doanh nghiệp gia công cũng dùng BOM khi làm việc với đối tác: BOM cho biết chính xác vật tư và số lượng để báo giá, đặt hàng và kiểm tra khi giao nhận. Ngoài sản xuất, BOM còn xuất hiện trong nhiều ngữ cảnh khác: BOM thiết kế, BOM xây dựng (danh mục vật liệu cho một hạng mục), BOM bảo trì (phụ tùng thay thế cho một thiết bị) và BOM trong xuất nhập khẩu (bảng kê nguyên phụ liệu để khai định mức). Tên gọi giống nhau, nhưng mục đích và mức chi tiết của từng BOM khác nhau.

Phân loại BOM trong quản lý sản xuất
Cùng một sản phẩm có thể có nhiều BOM, tuỳ bộ phận lập và mục đích sử dụng. Bảng dưới tóm tắt năm loại BOM thường gặp trước khi đi vào từng loại.| Loại BOM | Bộ phận lập | Nội dung chính | Dùng cho |
|---|---|---|---|
| mBOM (Manufacturing BOM) | Kỹ thuật sản xuất | Vật tư, cụm lắp, vật tư phụ, bao bì, trình tự lắp ráp | Lệnh sản xuất, tính nhu cầu vật tư trên ERP/MRP |
| eBOM (Engineering BOM) | Thiết kế (R&D) | Linh kiện theo bản vẽ CAD/EDA, mã linh kiện, thông số | Kiểm soát thay đổi thiết kế, làm mẫu |
| Production BOM | Kế hoạch sản xuất | Thành phần, số lượng, đơn vị, mô tả, chi phí | Đơn hàng sản xuất, xuất kho, tính giá thành |
| Single-Level BOM | Bất kỳ | Một cấp: sản phẩm và các thành phần trực tiếp | Sản phẩm đơn giản, không có cụm lắp con |
| Multi-Level BOM | Bất kỳ | Nhiều cấp cha - con, mỗi cụm lắp có BOM riêng | Sản phẩm phức tạp, nhiều cụm lắp ráp |
1. Manufacturing Bill of Materials (mBOM)
mBOM là BOM sản xuất, thể hiện toàn bộ vật tư và cụm lắp ráp cần có để làm ra sản phẩm theo đúng cách nhà máy lắp ráp. Ngoài linh kiện chính, mBOM ghi cả vật tư phụ (keo, ốc vít, nhãn), bao bì và những phần phải gia công trước khi vào công đoạn lắp. Độ chính xác của mBOM quyết định độ chính xác của kế hoạch mua hàng: mBOM sai thì đặt hàng thừa hoặc thiếu, và lịch giao vật tư lệch với lịch sản xuất. mBOM là loại BOM phổ biến nhất trong doanh nghiệp sản xuất hiện nay. Dữ liệu mBOM được các hệ thống dùng chung: hệ thống ERP (Enterprise Resource Planning, hoạch định nguồn lực doanh nghiệp), MRP (Material Requirements Planning, hoạch định nhu cầu vật tư) và hệ thống điều hành sản xuất MES.2. Engineering Bill of Materials (eBOM)
eBOM là BOM thiết kế, do bộ phận kỹ thuật lập trong giai đoạn phát triển sản phẩm bằng phần mềm CAD (thiết kế cơ khí) hoặc EDA (thiết kế mạch điện tử). eBOM liệt kê linh kiện theo đúng bản vẽ: mã linh kiện, thông số kỹ thuật, vị trí lắp trên bản vẽ. Một sản phẩm có thể có nhiều phiên bản eBOM theo từng lần thay đổi thiết kế. eBOM chưa quan tâm đến cách nhà máy lắp ráp, nên phải được chuyển thành mBOM trước khi đưa vào sản xuất.
3. Production Bill of Materials (Production BOM)
Production BOM, còn gọi là BOM sản phẩm, là nền tảng cho đơn hàng sản xuất. Production BOM liệt kê toàn bộ thành phần và cụm lắp ráp tạo nên một sản phẩm hoàn chỉnh, kèm mô tả, số lượng, đơn vị đo và chi phí từng dòng. Khi lệnh sản xuất được phát hành, phần mềm căn cứ Production BOM để tính lượng nguyên liệu cần xuất kho, kiểm tra tính sẵn có của vật tư và tự động đưa các dòng thiếu vào đề nghị mua hàng.4. Single – Level Bill of Materials (Single – Level BOM)
Single-Level BOM (BOM một cấp) phù hợp với sản phẩm có cấu trúc đơn giản, không có cụm lắp ráp con. Tài liệu này liệt kê tổng số bộ phận dùng cho sản phẩm, xếp theo số thứ tự chi tiết, và chỉ có một cấp con dưới sản phẩm. Ưu điểm là dễ lập và dễ đọc; hạn chế là không thể hiện được quan hệ giữa các cụm lắp, nên khó truy tìm nguyên nhân khi một cụm lỗi.
5. Multi – Level Bill of Materials (Multi – Level BOM)
Multi-Level BOM (BOM nhiều cấp) dùng cho sản phẩm có cấu trúc phức tạp, trong đó các cụm lắp ráp được chia thành nhiều cấp phụ. Mỗi cụm lắp có BOM riêng và được nối với sản phẩm cha, tạo thành cây cấu trúc sản phẩm. Multi-Level BOM cho cái nhìn đầy đủ hơn Single-Level BOM: từ một linh kiện có thể truy ngược lên cụm lắp và sản phẩm đang dùng nó, phục vụ tính nhu cầu vật tư theo từng cấp và xử lý thay đổi thiết kế.Ý nghĩa của BOM trong quản lý sản xuất
BOM không phải khái niệm mới, nhưng một BOM đúng và được cập nhật đem lại nhiều lợi ích cụ thể cho doanh nghiệp sản xuất:- Tính và dự trù lượng nguyên vật liệu thô cần mua theo từng đơn hàng, làm cơ sở đặt hàng nhà cung cấp đúng thời điểm và thương lượng giá theo số lượng.
- Xác định số lượng từng dòng vật tư để tính kinh phí nguyên vật liệu, từ đó nắm được chi phí sản xuất cho sản phẩm cuối cùng.
- Quản lý hàng tồn kho: BOM cho biết vật tư nào được dùng, dùng bao nhiêu và vật tư nào không còn dùng, giúp tránh tồn kho chết.
- Là cơ sở dữ liệu để theo dõi và lập kế hoạch sản xuất, bảo đảm vật tư được dùng đúng mục đích và đúng định mức.
- Duy trì hồ sơ sản phẩm chi tiết đến từng dòng vật tư với số lượng và giá thành, thuận tiện cho truy xuất nguồn gốc và xử lý khiếu nại.
- Có sẵn danh mục vật tư nên liên hệ nhà cung ứng nhanh, giữ nguồn cung ổn định và tránh lãng phí do đặt mua vượt nhu cầu.

Đặc điểm của BOM
Là công cụ quản lý và tính toán nguyên vật liệu, BOM có những đặc điểm sau:- Quản lý chính xác số lượng và chủng loại vật tư cần cho một sản phẩm hoàn chỉnh. Nhờ cấu trúc chi tiết theo cấp, doanh nghiệp nắm được mọi thành phần đi vào sản phẩm.
- Tính định mức theo từng đơn hàng cụ thể, từ đó dự trù nguyên vật liệu với con số chi tiết thay vì ước lượng.
- Thể hiện chênh lệch giữa kế hoạch và thực tế: đối chiếu lượng vật tư xuất kho thực tế với định mức BOM sẽ thấy hao hụt, sai định mức hoặc sai thao tác để điều chỉnh kế hoạch.
- Là dữ liệu mặc định của phân hệ quản lý tồn kho trên ERP, liên kết với mua hàng, sản xuất và giá thành để có bức tranh chung về vật tư, sản phẩm và quá trình sản xuất.
| Trường | Nội dung | Ghi chú |
|---|---|---|
| Cấp BOM (level) | Vị trí của dòng trong cây cấu trúc sản phẩm | Cấp 0 là thành phẩm, cấp 1 là thành phần trực tiếp |
| Mã vật tư (part number) | Mã duy nhất của từng vật tư, linh kiện | Trùng với mã trên ERP và mã kho |
| Tên và mô tả | Tên gọi, quy cách, thông số | Đủ để mua hàng không nhầm lẫn |
| Số lượng và đơn vị tính | Lượng cần cho một đơn vị sản phẩm cha | Ghi rõ cái, kg, m, lít |
| Loại mua hay tự làm | Vật tư mua ngoài hay cụm lắp tự sản xuất | Quyết định dòng đi vào đề nghị mua hay lệnh sản xuất |
| Tham chiếu và ghi chú | Vị trí trên bản vẽ, vật tư thay thế, phiên bản | Cần cho kiểm soát thay đổi |

Khái niệm liên quan đến BOM
Chữ BOM còn được dùng cho Board of Management, tức ban điều hành, gồm những người trực tiếp điều hành hoạt động hằng ngày của công ty. Cần phân biệt với Hội đồng quản trị (Board of Directors) là cấp quyết định chiến lược. Khi đọc tài liệu quản trị, BOM có nghĩa là ban điều hành; khi đọc tài liệu sản xuất, BOM là Bill of Materials. SAP là phần mềm quản lý doanh nghiệp được nhiều nhà máy dùng để lưu và xử lý BOM. Trong SAP, BOM là dữ liệu gốc (master data) gắn với mã vật tư và nhà máy, được phân hệ kế hoạch sản xuất đọc để tính nhu cầu vật tư và phát hành lệnh sản xuất. MPS (Master Production Schedule, lịch sản xuất tổng thể) là kế hoạch cho biết sản xuất sản phẩm nào, số lượng bao nhiêu, vào thời điểm nào. MRP lấy MPS nhân với BOM để ra nhu cầu từng vật tư theo thời gian, trừ đi tồn kho và hàng đang về, rồi đề xuất đơn mua hoặc lệnh sản xuất. Vì vậy BOM sai thì MPS đúng vẫn cho kết quả sai.Các bước lập BOM cho một sản phẩm
Lập BOM là việc của bộ phận kỹ thuật, nhưng kế hoạch, mua hàng và kho đều dùng kết quả. Trình tự lập BOM thường gồm các bước sau:- Chốt cấu trúc sản phẩm. Từ bản vẽ hoặc mẫu, chia sản phẩm thành các cụm lắp ráp và xác định số cấp. Sản phẩm đơn giản dùng BOM một cấp; sản phẩm có cụm con dùng BOM nhiều cấp.
- Gán mã vật tư. Mỗi linh kiện, vật tư, cụm lắp có một mã duy nhất, thống nhất với mã trên ERP và mã kho. Không dùng tên gọi thay cho mã.
- Nhập số lượng và đơn vị. Ghi lượng cần cho một đơn vị sản phẩm cha, đúng đơn vị tính. Vật tư tiêu hao như keo, sơn, băng dính ghi theo định mức đo được, có ghi tỷ lệ hao hụt nếu áp dụng.
- Bổ sung vật tư phụ và bao bì. Đây là phần eBOM thường thiếu và mBOM phải có: ốc vít, nhãn, túi, thùng, tài liệu kèm máy.
- Đánh phiên bản và phê duyệt. Mỗi thay đổi thiết kế tạo một phiên bản BOM mới, ghi ngày hiệu lực và người duyệt. Lệnh sản xuất chỉ dùng phiên bản đang hiệu lực.
- Nạp vào ERP hoặc MES và đối chiếu. Sau khi nạp, chạy thử một lệnh sản xuất để so lượng vật tư xuất kho thực tế với định mức BOM, rồi hiệu chỉnh trước khi áp dụng đại trà.
