Bỏ qua tới nội dung
Gọi kỹ thuật
  1. Trang chủ
  2. Kiến thức

Giá thành sản xuất là gì? Sự quan trọng của GTSX với doanh nghiệp

IPC · đăng 04/05/2023 · cập nhật 03/09/2026 · 13 phút đọc

Giá thành sản xuất là toàn bộ chi phí doanh nghiệp bỏ ra để làm ra một khối lượng hoặc một đơn vị sản phẩm trong điều kiện sản xuất bình thường. Đây là chỉ tiêu quyết định giá bán, lợi nhuận gộp và sức cạnh tranh của nhà máy. Bài viết trả lời câu hỏi giá thành sản xuất là gì, giá thành gồm những khoản nào, phân loại ra sao, quy trình hạch toán, năm cách tính theo từng loại hình sản xuất và cách thu dữ liệu tại chuyền để tính giá thành theo thời gian thực.

1. Giá thành sản xuất là gì?

Giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ là chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất một khối lượng hoặc một đơn vị sản phẩm trong điều kiện sản xuất bình thường.

Giá thành sản xuất phản ánh trực tiếp chất lượng hoạt động sản xuất. Cùng một sản phẩm, nhà máy nào có giá thành thấp hơn sẽ có biên lợi nhuận rộng hơn hoặc có dư địa giảm giá bán để giành đơn hàng.

Giá thành sản xuất là gì: chi phí để làm ra một đơn vị sản phẩm trong điều kiện bình thường
Giá thành sản xuất là gì?

Giá thành cao hơn mặt bằng ngành làm doanh nghiệp mất lợi thế cạnh tranh, vì thế chỉ tiêu này được dùng làm căn cứ đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất. Việc hạ giá thành đòi hỏi doanh nghiệp tính đúng, tính đủ từng khoản chi phí, xem xét mọi yếu tố tác động và loại bỏ các lãng phí trong sản xuất như chờ đợi, tồn kho, sản phẩm lỗi và thao tác thừa.

Khi giảm được giá thành, doanh nghiệp vừa cạnh tranh tốt hơn với đối thủ cùng ngành vừa tăng lợi nhuận trên mỗi đơn vị sản phẩm bán ra.

2. Cấu thành giá thành sản xuất

Giá thành của một sản phẩm được cấu thành từ ba khoản chi phí lớn:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: giá trị nguyên vật liệu chính và phụ dùng để tạo ra sản phẩm.
  • Chi phí nhân công trực tiếp: lương, thưởng và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp đứng máy, lắp ráp, gia công.
  • Chi phí sản xuất chung: điện, nhiên liệu, khấu hao máy móc, lương nhân viên quản lý phân xưởng, dụng cụ và các chi phí khác phát sinh tại phân xưởng.
Cấu thành giá thành sản xuất: nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung
Cấu thành giá thành sản xuất
Khoản chi phí Ví dụ khi sản xuất một con dao Nguồn dữ liệu tại nhà máy
Nguyên vật liệu trực tiếp Phôi thép, gỗ làm cán Phiếu xuất kho, cân định lượng
Nhân công trực tiếp Công rèn, mài, lắp cán Bảng chấm công, thời gian ca máy
Sản xuất chung Đá mài, nước làm mát, điện lò, khấu hao máy mài Đồng hồ điện, giờ chạy máy, bảng khấu hao

Ba khoản trên cũng chính là ba khoản mục của chi phí sản xuất. Điểm khác nằm ở phạm vi tính: chi phí sản xuất tính theo kỳ, còn giá thành tính cho sản phẩm đã hoàn thành.

3. Phân loại giá thành sản xuất

3.1 Phân loại theo thời điểm tính và cơ sở số liệu

3.1.1 Giá thành kế hoạch

Giá thành kế hoạch được tính trước khi sản xuất, dựa trên chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch. Bộ phận kế hoạch lập chỉ tiêu này trước khi chuyền bắt đầu chạy.

Giá thành kế hoạch là mục tiêu để so sánh, phân tích và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch. Giá thành kế hoạch có thể lệch so với giá thành thực tế khi giá nguyên vật liệu, đơn giá nhân công hoặc chi phí sản xuất chung thay đổi trong kỳ.

Giá thành kế hoạch được lập trước khi sản xuất dựa trên chi phí và sản lượng kế hoạch
Giá thành kế hoạch

3.1.2 Giá thành định mức

Giá thành định mức được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm. Chỉ tiêu này cũng được xác định trước khi sản xuất.

Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp: đánh giá mức sử dụng tài sản, vốn, vật liệu và lao động trong sản xuất, đồng thời cho thấy các giải pháp kinh tế – kỹ thuật đã áp dụng có thực sự nâng hiệu quả hay không.

Giá thành định mức tính cho một đơn vị sản phẩm theo định mức chi phí hiện hành
Giá thành định mức

3.1.3 Giá thành thực tế

Giá thành thực tế được tính sau khi quá trình sản xuất hoàn thành, dựa trên chi phí thực tế phát sinh và sản lượng thực tế. Đây là chỉ tiêu dùng để đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của kỳ.

So sánh giá thành thực tế với giá thành kế hoạch và định mức cho thấy khoản chênh lệch nằm ở đâu: vật tư hao hụt vượt định mức, giờ công tăng do máy dừng, hay chi phí chung tăng vì sản lượng thấp hơn kế hoạch.

Giá thành thực tế tính sau khi sản xuất hoàn thành theo chi phí thực tế phát sinh
Giá thành thực tế
Loại giá thành Thời điểm tính Cơ sở số liệu Dùng để
Kế hoạch Trước sản xuất Chi phí và sản lượng kế hoạch Đặt mục tiêu, đánh giá thực hiện kế hoạch
Định mức Trước sản xuất Định mức chi phí hiện hành cho một đơn vị Quản lý định mức vật tư, lao động
Thực tế Sau sản xuất Chi phí và sản lượng thực tế Đánh giá kết quả kỳ, tìm nguyên nhân chênh lệch

3.2 Phân loại theo phạm vi tính toán

3.2.1 Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ

Giá thành toàn bộ gồm giá thành sản xuất cộng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, tính cho sản phẩm đã bán ra. Chỉ tiêu này là căn cứ tính lợi nhuận trước thuế và phục vụ các quyết định dài hạn như tiếp tục hay ngừng sản xuất một dòng sản phẩm.

Với doanh nghiệp sản xuất nhiều mặt hàng, việc phân bổ chi phí bán hàng và quản lý cho từng sản phẩm khá phức tạp. Vì vậy giá thành toàn bộ chủ yếu dùng trong tính lợi nhuận và quản trị chiến lược, không dùng để hạch toán thành phẩm nhập kho.

Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ gồm giá thành sản xuất, chi phí bán hàng và quản lý
Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ

Phương pháp này còn gọi là phương pháp định phí toàn bộ, vì toàn bộ định phí sản xuất được tính vào giá thành. Kết quả cho cái nhìn tổng quan về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

3.2.2 Giá thành sản xuất theo biến phí

Giá thành sản xuất (GTSX) được dùng để ghi sổ kế toán thành phẩm nhập kho hoặc giao cho khách hàng. Đây là cơ sở tính giá vốn hàng bán và lợi nhuận gộp của doanh nghiệp sản xuất.

Phương pháp tính GTSX theo biến phí chỉ gộp các chi phí biến đổi trực tiếp và gián tiếp; chi phí sản xuất cố định không tính vào giá thành. Vì chỉ tính phần biến phí nên phương pháp này còn gọi là giá thành sản xuất bộ phận.

Trên cơ sở giá thành bộ phận, doanh nghiệp xác định được lãi gộp trên phần đóng góp và mô hình hóa quan hệ giá thành – khối lượng – lợi nhuận, từ đó biết cần bao nhiêu sản lượng để hòa vốn.

Giá thành sản xuất theo biến phí chỉ gộp chi phí biến đổi, không tính chi phí cố định
Giá thành sản xuất theo biến phí

4. Quy trình hạch toán giá thành sản xuất

Để tính giá thành chính xác, người quản lý cần xác định rõ đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành. Hai đối tượng này quyết định số liệu được gom ở đâu và tính cho cái gì.

  1. Xác định đối tượng tính giá thành: từng loại sản phẩm, từng đơn hàng hoặc từng dịch vụ doanh nghiệp cung cấp. Với mỗi đối tượng cần tính cả tổng giá thành và giá thành đơn vị.
  2. Xác định đối tượng tập hợp chi phí: phân xưởng, công đoạn, dây chuyền hoặc nhóm sản phẩm nơi chi phí phát sinh. Đối tượng tập hợp chi phí phải khớp với đối tượng tính giá thành để số liệu chuyển được sang bước sau.
  3. Tập hợp chi phí trong kỳ: ghi nhận nguyên vật liệu xuất dùng, giờ công, điện năng, khấu hao theo từng đối tượng đã xác định.
  4. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: xác định phần chi phí thuộc về sản phẩm chưa hoàn thành để loại ra khỏi giá thành kỳ này.
  5. Tính giá thành: áp dụng một trong các phương pháp ở mục 5, đối chiếu với giá thành kế hoạch và định mức để phân tích chênh lệch.

Kết quả hạch toán chỉ đáng tin khi dữ liệu đầu vào đầy đủ và kịp thời. Nhiều nhà máy vẫn gom số liệu bằng phiếu giấy, khiến giá thành chỉ có sau khi kế toán khóa sổ cuối tháng và không phản ánh được biến động theo từng ca, từng lô.

5. 5 cách tính giá thành sản xuất

5.1 Cách tính giá thành sản xuất trực tiếp

Tổng giá thành sản xuất = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ – Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.

Phương pháp trực tiếp (còn gọi là phương pháp giản đơn) phù hợp với doanh nghiệp mới hoạt động hoặc có quy trình sản xuất giản đơn, ít mặt hàng, chu kỳ ngắn.

5.2 Cách tính giá thành sản xuất theo hệ số

Giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn = Tổng giá thành của tất cả sản phẩm / Tổng số sản phẩm tiêu chuẩn.

Số sản phẩm tiêu chuẩn = Số sản phẩm từng loại × Hệ số quy đổi của loại đó.

Tổng giá thành từng loại = Số sản phẩm tiêu chuẩn của loại đó × Giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn.

Phương pháp hệ số áp dụng khi cùng một quy trình, cùng nguyên vật liệu và lao động tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau. Các ngành may mặc, giày dép, bao bì, chế biến nông – hải sản dùng cách này nhiều.

5.3 Cách tính giá thành sản xuất theo tỷ lệ (định mức)

Giá thành thực tế từng loại = Giá thành kế hoạch (hoặc định mức) của loại đó × Tỷ lệ giá thành.

Tỷ lệ giá thành = Tổng giá thành thực tế của nhóm / Tổng giá thành kế hoạch (hoặc định mức) của nhóm.

Phương pháp này dùng cho doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có quy cách, phẩm cấp khác nhau trong cùng một quy trình. Kế toán phải tập hợp chi phí theo từng nhóm sản phẩm.

Cách tính giá thành sản xuất theo định mức và tỷ lệ cho nhóm sản phẩm cùng quy trình
Cách tính giá thành sản xuất theo định mức

5.4 Cách tính giá thành bằng cách loại trừ sản phẩm phụ

Tổng giá thành sản phẩm chính = Giá trị sản phẩm chính dở dang đầu kỳ + Tổng chi phí phát sinh trong kỳ – Giá trị sản phẩm phụ thu hồi ước tính – Giá trị sản phẩm chính dở dang cuối kỳ.

Phương pháp này dành cho doanh nghiệp sản xuất theo quy trình mà ngoài sản phẩm chính còn thu được sản phẩm phụ, ví dụ chế biến dầu, chế biến gỗ, xay xát, may mặc.

5.5 Cách tính giá thành sản xuất theo đơn đặt hàng

Giá thành từng đơn hàng = Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp + Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí sản xuất chung phát sinh từ lúc bắt đầu đến khi kết thúc đơn hàng.

Cách tính theo đơn hàng phù hợp với xây dựng, cơ khí chế tạo, thủ công mỹ nghệ, may mặc gia công và các doanh nghiệp làm theo dự án, kể cả đơn hàng xuất khẩu.

Phương pháp Đối tượng tập hợp chi phí Phù hợp với
Trực tiếp Toàn bộ quy trình Ít mặt hàng, quy trình giản đơn
Hệ số Cả nhóm sản phẩm cùng quy trình May mặc, giày dép, bao bì, chế biến nông – hải sản
Tỷ lệ (định mức) Từng nhóm sản phẩm Nhiều quy cách, phẩm cấp trong cùng quy trình
Loại trừ sản phẩm phụ Quy trình có sản phẩm phụ Chế biến dầu, gỗ, xay xát
Đơn đặt hàng Từng đơn hàng, dự án Cơ khí chế tạo, xây dựng, gia công theo đơn

6. Tính giá thành sản xuất theo thời gian thực bằng dữ liệu máy

Mọi phương pháp ở trên đều cần ba nhóm số liệu: vật tư tiêu hao, giờ công – giờ máy và chi phí chung phân bổ theo sản lượng. Khi số liệu này được đọc tự động từ thiết bị thay vì ghi tay, giá thành có thể tính ngay khi lô hàng kết thúc.

  • Sản lượng và giờ chạy máy: đọc từ PLC hoặc cảm biến đếm qua cổng DI/DO của máy tính công nghiệp; đây cũng là dữ liệu để tính chỉ số OEE và đánh giá năng lực sản xuất thực tế.
  • Điện năng: đọc đồng hồ điện qua Modbus RTU/TCP để phân bổ chi phí điện theo từng máy, từng lô.
  • Vật tư: cân định lượng, đầu đọc mã vạch tại điểm cấp liệu để ghi nhận vật tư xuất dùng đúng lô.

Dữ liệu được đẩy về hệ thống MES hoặc ERP; phần mềm phân bổ chi phí và so sánh với định mức theo từng ca. Quản lý nhìn thấy lô nào vượt định mức vật tư, máy nào dừng nhiều làm tăng giờ công, thay vì chờ báo cáo cuối tháng.

Chọn thiết bị thu dữ liệu để tính giá thành sản xuất

Thiết bị đặt tại chuyền để thu số liệu giá thành cần ba tiêu chí kỹ thuật:

  • Cổng kết nối máy móc: có cổng RS-232/422/485 để nối PLC, đồng hồ điện Modbus và ít nhất hai cổng LAN để tách mạng máy với mạng văn phòng; nên có DI/DO cách ly để đếm sản phẩm trực tiếp.
  • Chạy liên tục không quạt: thiết kế không quạt, nhiệt độ làm việc rộng và nguồn vào dải rộng để chịu được bụi và điện lưới xưởng.
  • Lắp đặt trong tủ: gắn DIN-rail hoặc treo tường, kích thước nhỏ để đặt cạnh PLC.

Danh mục máy tính công nghiệp không quạt có hai mẫu Advantech hay dùng cho việc này. UNO-2271G là gateway biên cỡ bỏ túi với hai cổng GbE, eMMC 32 GB và khe iDoor để thêm cổng nối tiếp hoặc DI/O cách ly, phù hợp gắn từng máy. UNO-1372G gắn DIN-rail, có ba cổng GbE, hai cổng COM, tám DI/O và nguồn kép, hợp làm bộ gom dữ liệu cho cả cụm máy. Với chuyền chưa có mô tả rõ điều kiện lắp đặt, dùng công cụ chọn máy theo điều kiện lắp đặt để lọc theo nhiệt độ, nguồn điện và số cổng cần có.

Câu hỏi thường gặp về giá thành sản xuất

Giá thành sản xuất là gì?

Giá thành sản xuất là toàn bộ chi phí doanh nghiệp bỏ ra để làm ra một khối lượng hoặc một đơn vị sản phẩm trong điều kiện sản xuất bình thường. Chỉ tiêu này gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm đã hoàn thành.

Giá thành sản xuất gồm những khoản nào?

Ba khoản: nguyên vật liệu trực tiếp (vật tư cấu thành sản phẩm), nhân công trực tiếp (lương và các khoản trích theo lương của công nhân đứng máy) và chi phí sản xuất chung (điện, khấu hao máy, nhân viên phân xưởng, vật tư phụ). Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp không nằm trong giá thành sản xuất.

Giá thành sản xuất khác chi phí sản xuất ở điểm nào?

Chi phí sản xuất là số tiền phát sinh trong một kỳ, không phân biệt sản phẩm đã xong hay còn dở dang. Giá thành sản xuất là chi phí tính cho sản phẩm đã hoàn thành. Hai chỉ tiêu nối với nhau qua sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.

Công thức tính giá thành sản xuất đơn giản nhất?

Phương pháp trực tiếp: Tổng giá thành = chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ – chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ. Giá thành đơn vị = tổng giá thành chia cho số sản phẩm hoàn thành. Cách này hợp với doanh nghiệp ít mặt hàng, quy trình giản đơn.

Làm thế nào để tính giá thành sản xuất theo thời gian thực?

Lắp máy tính công nghiệp hoặc gateway tại chuyền để đọc sản lượng, thời gian chạy máy, điện năng và vật tư tiêu hao từ PLC, cảm biến và đồng hồ điện, rồi đẩy dữ liệu về MES hoặc ERP. Phần mềm phân bổ chi phí theo từng lô ngay khi lô kết thúc thay vì chờ kế toán tổng hợp cuối tháng.

Bài liên quan

Công cụ chọn máy · maytinhcongnghiep.com

Cần máy tính công nghiệp cho ứng dụng trong bài? Trả lời 4 câu về điều kiện lắp đặt.

Nhiệt độ, rung, bụi, nguồn điện — hệ thống gợi ý cấu hình từ hơn 2.700 mã máy trong kho dữ liệu maytinhcongnghiep.com của IPC247.